Première classe A1 Sơ cấp khám phá

Tổng kết:bạn có thể phân biệt /s/ và /z/ khi phát âm không?

Écoutez la vidéo et dites si vous entendez /s/ ou /z/ dans les mots en italique.
Nghe đoạn video và cho biết bạn nghe thấy /s/ hay /z/ trong những từ in nghiêng.
Choisissez la réponse dans le menu déroulant Help on how to respond the exercice
PC-Voyages-raconter-bilan-surfeur-PaysBasque-video
Les falaises (tôi nghe thấy âm /z/|tôi nghe thấy âm /s/) de la Côte basque (tôi nghe thấy âm /s/|tôi nghe thấy âm /z/), en contre-bas, à Bidart, la plage de Parlementia, dominée par des maisons (tôi nghe thấy âm /z/|tôi nghe thấy âm/s/) typiques :un paradis pour les surfeurs (tôi nghe thấy âm /s/|tôi nghe thấy âm /z/) car ici, les vagues sont (tôi nghe thấy âm /s/|tôi nghe thấy âm /z/) exceptionnelles
Si je vais pas à l’eau, je peux rien faire de la journée. Voilà, et une fois que c’est fait, c’est fait. On a le sourire (tôi nghe thấy âm /s/|tôi nghe thấy âm /z/). [...]
Sur la plage, les surfeurs du dimanche commentent encore sa dernière prouesse (tôi nghe thấy âm /s/|tôi nghe thấy âm /z/) face à un mur d’eau l’hiver dernier.
nbOk câu trả lời đúng trên nb câu
Chú ý
Rất tốt
Conception: Geneviève Briet, Université catholique de Louvain
Published on 02/12/2017 - Modified on 02/07/2018
Dịch
Voix-off
Les falaises de la Côte basque, en contre-bas, à Bidart, la plage de Parlementia, dominée par des maisons typiques : un paradis pour les surfeurs car ici, les vagues sont exceptionnelles.
 
Surfeur n°1
Si je vais pas à l’eau, je peux rien faire de la journée. Voilà, et une fois que c’est fait, c’est fait. On a le sourire.
 
Voix-off
Pilou Ducalme est une figure locale. Ce jardinier la semaine, est réputé pour surfer les vagues les plus énormes, comme cette fois où ses amis l’ont filmé. 
 
Un de ses amis
Ouh, c’est Pilou ! C’est Pilouuu ! Elle est belle !
 
Voix-off
Et sur la plage, les surfeurs du dimanche commentent encore sa dernière prouesse face à un mur d’eau l’hiver dernier.
 
Surfeur n°2
Comme c’est un courageux, il est parti sur une énorme vague et puis il a fini dans les rochers. Voilà. Avec le, un jet-ski qui est venu le sauver, le chercher. Le jet-ski s’est fait embarquer.
Lời dẫnNhững vách đá ở Vịnh thấp, phía dưới, tại Bidart, bãi biển Parlementia, đầy những ngôi nhà đặc trưng:một thiên đường dành cho dân lướt sóng vì ở đây, những cơn sóng rất tuyệt.  Người lướt sóng số 1Nếu không được xuống nước, cả ngày tôi sẽ chẳng thể làm được gì ra hồn. Thế đấy, một khi việc này xong thì xem như xong. Ta có thể mỉm cười.  Lời dẫnPilou Ducalme là một gương mặt tiêu biểu ở địa phương. Thợ làm vườn toàn thời gian này nổi tiếng nhờ tài lướt trên những con sóng khổng lồ nhất, ví dụ như lần này, các bạn của anh đã quay phim anh. Một trong những người bạn của anh ấyĐó là Pilou!Đó là Pilou!Đẹp quá!  Lời dẫnEt sur la plage, les surfeurs du dimanche commentent encore sa dernière prouesse face à un mur d’eau l’hiver dernier.  Người lướt sóng số 2Vì là một người gan dạ, anh ấy lao vào một con sóng khổng lồ và rồi kết thúc ở chỗ mấy tảng đá. Thế đấy. Cùng với... một chiếc jet-ski đã đến cứu anh ấy, tìm kiếm anh ấy. Chiếc jet-ski được vớt lên.

Phát âm / Phát âm chữ "s"

Âm   /s/ phổ biến trong nhiều ngôn ngữ. Đây là phụ âm phổ biến thứ hai trong tiếng Pháp, sau âm /ʀ/.
Có một phụ âm được phát âm giống nó, đó là âm /z/.
Âm /z/ được phát âm theo cùng một cách :hơi được đẩy liên tục qua giữa đầu lưỡi và hàm trên, lưỡi
được đặt bên dưới. Cùng lúc đó, dây thanh quản rung liên tục trong suốt quá trình phát âm.Để phát âm âm /z/ dễ dàng hơn, hãy ấn đầu lưỡi vào hàm dưới và tập trung rung dây thanh quản từ đầu đến cuối. Đặt 2 ngón tay lên cổ họng để cảm nhận độ rung.Âm /z/ dễ đọc hơn trong các từ có chứa /g/ (vì lưỡi đã được giữ bên dưới) và /m/ (rung dây thanh quản). Ngoài ra có thể liên tưởng đến âm thanh đập cánh của ong và muỗi:zzzzz  Cặp sinh đôi này chỉ xếp thứ chín về tần suất xuất hiện, nhưng có vai trò quan trọng trong việc nhận biết số nhiều: - thể hiện số nhiều bằng cách đọc nối từ hạn định với danh từ bắt đầu bằng nguyên âm:  les_oiseaux - dấu hiệu nhận biết số nhiều ở động từ :  ils_ , elles_ trước một động từ bắt đầu bằng nguyên âm:  il aime / ils_aiment, elle ouvre / elles_ouvrent, il apporte / ils_apportent, …Đó cũng là dấu hiệu nhận biết giống cái ở những tính từ tận cùng bằng "-s", "-x" ở giống đực:  compris, heureux, nombreux, français
Sự khác biệt giữa /s/ và /z/ cũng cho phép phân biệt  Ils sont (être) / ils_ont (avoir)
Thông thường, chữ "s" được phát âm là /s/ : - khi nằm ở đầu từ (Strasbourg, siège) - trước một phụ âm (historique, cosmopolite) - cuối từ (un sens).Khi ở giữa từ và giữa 2 nguyên âm, có hai khả năng như trong các cặp từ phổ biến sau: poisson / poison, dessert / désert.Cách viết "ss" ở giữa hai nguyên âm phải được phát âm là /s/.

Có thể bạn cũng thích...