Première classe A1 Sơ cấp khám phá

Phát âm:chữ "s"

Écoutez les mots et choisissez la bonne réponse. Consultez l'AIDE.
Hãy nghe các từ sau và chọn câu trả lời đúng. Hãy tham khảo phần trợ giúp.
Cochez la ou les bonnes réponses Help on how to respond the exercice
 
Tôi nghe thấy  /s/ giữa hai nguyên âm.Tôi nghe thấy /z/ giữa hai nguyên âm.
  
Tôi nghe thấy  /s/ giữa hai nguyên âm.Tôi nghe thấy /z/ giữa hai nguyên âm.
  
Tôi nghe thấy /s/ giữa hai nguyên âm.Tôi nghe thấy /z/ giữa hai nguyên âm.
  
Tôi nghe thấy  /s/ giữa hai nguyên âm.Tôi nghe thấy /z/ giữa hai nguyên âm.
  
Tôi nghe thấy /s/ giữa hai nguyên âm.Tôi nghe thấy /z/ giữa hai nguyên âm.
  
Tôi nghe thấy /s/ giữa hai nguyên âm.Tôi nghe thấy/z/ giữa hai nguyên âm.
nbOk câu trả lời đúng trên nb câu
Chú ý
Rất tốt
Conception: Geneviève Briet, Université catholique de Louvain
Published on 02/12/2017 - Modified on 02/07/2018

Phát âm / Phát âm chữ "s"

Âm   /s/ phổ biến trong nhiều ngôn ngữ. Đây là phụ âm phổ biến thứ hai trong tiếng Pháp, sau âm /ʀ/.
Có một phụ âm được phát âm giống nó, đó là âm /z/.
Âm /z/ được phát âm theo cùng một cách :hơi được đẩy liên tục qua giữa đầu lưỡi và hàm trên, lưỡi
được đặt bên dưới. Cùng lúc đó, dây thanh quản rung liên tục trong suốt quá trình phát âm.Để phát âm âm /z/ dễ dàng hơn, hãy ấn đầu lưỡi vào hàm dưới và tập trung rung dây thanh quản từ đầu đến cuối. Đặt 2 ngón tay lên cổ họng để cảm nhận độ rung.Âm /z/ dễ đọc hơn trong các từ có chứa /g/ (vì lưỡi đã được giữ bên dưới) và /m/ (rung dây thanh quản). Ngoài ra có thể liên tưởng đến âm thanh đập cánh của ong và muỗi:zzzzz  Cặp sinh đôi này chỉ xếp thứ chín về tần suất xuất hiện, nhưng có vai trò quan trọng trong việc nhận biết số nhiều: - thể hiện số nhiều bằng cách đọc nối từ hạn định với danh từ bắt đầu bằng nguyên âm:  les_oiseaux - dấu hiệu nhận biết số nhiều ở động từ :  ils_ , elles_ trước một động từ bắt đầu bằng nguyên âm:  il aime / ils_aiment, elle ouvre / elles_ouvrent, il apporte / ils_apportent, …Đó cũng là dấu hiệu nhận biết giống cái ở những tính từ tận cùng bằng "-s", "-x" ở giống đực:  compris, heureux, nombreux, français
Sự khác biệt giữa /s/ và /z/ cũng cho phép phân biệt  Ils sont (être) / ils_ont (avoir)
Thông thường, chữ "s" được phát âm là /s/ : - khi nằm ở đầu từ (Strasbourg, siège) - trước một phụ âm (historique, cosmopolite) - cuối từ (un sens).Khi ở giữa từ và giữa 2 nguyên âm, có hai khả năng như trong các cặp từ phổ biến sau: poisson / poison, dessert / désert.Cách viết "ss" ở giữa hai nguyên âm phải được phát âm là /s/.

Có thể bạn cũng thích...