Première classe A1 Sơ cấp khám phá

Phát âm: phát âm âm "e"

Écoutez la vidéo ou les sons de l'exercice. Pour chaque expression, cochez la bonne colonne.
Hãy nghe đoạn vidéo hoặc các âm trong bài tập. Đánh dấu vào cột tương ứng với mỗi câu.
Cochez la ou les bonnes réponses Help on how to respond the exercice
PC-Loisirs-Commande-Prononciation-Benabar-Diner-Video
Tôi nghe thấy âm "e".Tôi không nghe thấy âm "e".
Tôi nghe thấy âm "e".Tôi không nghe thấy âm "e".
Tôi nghe thấy âm "e".Tôi không nghe thấy âm "e".
Tôi nghe thấy âm "e".Tôi không nghe thấy âm "e".
Tôi nghe thấy âm "e".Tôi không nghe thấy âm "e".
nbOk câu trả lời đúng trên nb câu
Chú ý
Rất tốt
Conception: Geneviève Briet, Université catholique de Louvain
Published on 02/08/2013 - Modified on 25/10/2019
Dịch
Bénabar
[En plus faut que] je fasse un régime, ma chemise me boudine, j'ai l'air d'une chipolata, je [ne] peux pas sortir comme ça.
Ça n'a rien à voir, je les aime bien tes amis, mais je [ne] veux pas les voir parce que j' [je n’] ai pas envie.

On s'en fout, on y va pas, on n'a qu'à se cacher sous les draps, on commandera des pizzas, toi, la télé et moi.
On appelle, on s'excuse, on improvise, on trouve quelque chose, on n'a qu'à dire à tes amis qu'on les aime pas [et puis tant pis].
Bénabar [Hơn nữa tôi cần phải] ăn kiêng, áo sơ mi bó sát lấy người tôi, trông giống như một cái xúc xích, tôi không thể ra ngoài với bộ dạng này. Việc này chẳng liên quan gì cả, tôi yêu quý các bạn của em nhưng tôi không muốn gặp họ vì tôi không thích điều đó. Chúng ta mặc kệ, chúng ta không tới đó, chúng ta chỉ việc nằm trong chăn, chúng ta sẽ gọi pizza, em, tivi và tôi. Chúng ta gọi điện, xin lỗi, tìm một cái cớ, chúng ta chỉ việc nói với các bạn em là chúng ta không thích họ [và rồi mặc kệ].

Phát âm / Phát âm âm "e"



Âm « e » câm là một âm tiết không ổn định.

- Ở cuối câu: chúng ta không phát âm âm này.
Ví dụ:
« J’ai pas envie ».


- Ở đầu câu: chúng ta phát âm âm này.
Ví dụ:
« Je peux pas sortir ».


- Ở giữa câu: chúng ta phát âm âm này lên để tránh phát âm 3 phụ âm khác nhau tiếp sau đó.
Ví dụ:
« Ma chemise me boudine ».
« on commandera ».


- Đứng trước một từ bắt đầu bằng một nguyên âm: chúng ta không phát âm và không viết âm này, thay vào đó là một dấu lược (« ' »).
e (ce, de, je, le, me, ne, te, se, que → c’, d’, j’, l’, m’, n’, t’, s’, qu’)
Ví dụ:
« j’ai l’air d’une… »

« On s’excuse »

« On n’a qu’à dire » ·


- Hiện tượng này được gọi là « nối âm » xảy ra với nguyên âm « a » và « i ».
a (la → l’ « l’étudiante »)
i (si il → s’il « s’il vous plait »)

Ghi chú: người ca sĩ áp dụng hình thức phủ định giản lược khi nói. Họ không phát âm « ne » của « ne pas »
Ví dụ:
Je peux pas → Je ne peux pas
J’ai pas envie → Je n’ai pas envie

Có thể bạn cũng thích...