Première classe A1 Sơ cấp khám phá

Ngữ pháp:thì hiện tại thuyết cách

Identifiez la finale de l'infinitif et cochez la bonne colonne. Consultez l'AIDE.
Xác định hậu tố của động từ nguyên mẫu và đánh dấu vào cột đúng. Hãy tham khảo phần trợ giúp.
Cochez la ou les bonnes réponses Help on how to respond the exercice
On sort faire la fête à Lyon.
Động từ nguyên mẫu đuôi -er (ví dụ:aimer) - Nhóm 1Động từ nguyên mẫu không có đuôi -er (ví dụ:partir) - Nhóm 2, 3 hay 4
On sait trouver les péniches branchées des quais du Rhône.
Động từ nguyên mẫu đuôi -er (ví dụ:aimer)Động từ nguyên mẫu không có đuôi -er (ví dụ:partir)
Je retourne en parapente.
Động từ nguyên mẫu đuôi -er (ví dụ:aimer)Động từ nguyên mẫu không có đuôi -er (ví dụ:partir)
Nous vivons des sensations fortes. 
Động từ nguyên mẫu đuôi -er (ví dụ:aimer)Động từ nguyên mẫu không có đuôi -er (ví dụ:partir)
Vous connaissez le musée de Grenoble ?
Động từ nguyên mẫu đuôi -er (ví dụ:aimer)Động từ nguyên mẫu không có đuôi -er (ví dụ:partir)
Les jeunes descendent la rivière en canoë. 
Động từ nguyên mẫu đuôi -er (ví dụ:aimer)Động từ nguyên mẫu không có đuôi -er (ví dụ:partir)
Je me remets un peu.
Động từ nguyên mẫu đuôi -er (ví dụ:aimer)Động từ nguyên mẫu không có đuôi -er (ví dụ:partir)
nbOk câu trả lời đúng trên nb câu
Chú ý
Pour vous aider, les verbes à l'infinitif sont :  - sortir - savoir - retourner - vivre - connaître - descendre - se remettre
Rất tốt
Conception: Geneviève Briet et Valérie Collige, Université catholique de Louvain
Published on 05/12/2017 - Modified on 06/07/2018

Ngữ pháp / Thì hiện tại thuyết cách

Cách dùng:Ta dùng thì hiện tại thuyết cách để miêu tả sự việc đang diễn ra vào thời điểm nói, tức là ngay lúc này, ngay hôm nay.  Ta có thể phân các động từ thành 4 nhóm.Nhóm 1:nguyên mẫu đuôi -er
1 gốc rút gọn từ nguyên mẫu.
Tất cả các động từ (+/- 8000) có hình thức nguyên mẫu tận cùng bằng "–er" (Ngoại trừ:aller) và 12 động từ tận cùng bằng "-ir", như ouvrir.Pass-er
Je pass e
Tu pass es
Il/Elle/On pass e
Nous pass ons
Vous pass ez
Ils/Elles pass ent
Nhóm 2
2 gốc rút gọn từ nguyên mẫu.
Ở số ít ("je", "tu", "il/elle/on"), gốc ngắn lược bỏ 3 chữ cái của nguyên mẫu.Ở số nhiều ("nous", "vous", "ils/elles"), gốc dài lược bỏ 2 chữ cái của nguyên mẫu..
15 động từ tận cùng bằng "–ir" như sortir, partir, 6 động từ tận cùng bằng "-vre" như suivre và 14 động từ tận cùng bằng "-ttre", như mettre.Sor-tir
Je sor s
Tu sor s
Il/Elle/On sor t
Nous sort ons
Vous sort ez
Ils/Elles sort ent
Nhóm 3
2 gốc.Gốc thứ nhất rút gọn từ nguyên mẫu được dùng ở số ít.Gốc thứ hai thêm một âm vào gốc thứ nhất. Gốc này dùng ở số nhiều.
Số nhiều, dùng "-ss-":250 động từ tận cùng bằng "-ir" như finir và 13 động từ tận cùng bằng "-aître", như connaître
Số nhiều, dùng "-s-":Động từ tận cùng bằng "-(u)ire", như lire
Số nhiều, dùng "-v-":Động từ tận cùng bằng "-crire", như écrire
Số nhiều, dùng "-gn-":Động từ tận cùng bằng "-indre".Fin-ir
Je fini s  
Tu fini s  
Il/Elle/On fini t  
Nous fini ss ons
Vous fini ss ez
Ils/Elles fini ss ent
Nhóm 4
3 gốc.Ở số ít ("je", "tu", "il/elle/on"), gốc ngắn có hình thức hoàn toàn mới.
Với "nous" và "vous", gốc thứ hai được rút gọn từ nguyên mẫu.
Với "ils" và "elles", gốc thứ ba thường là sự kết hợp gốc của số ít và phụ âm được thêm vào khi chia ở ngôi "nous" và "vous".
Venir, tenir và những biến thể của chúng
Động từ tận cùng bằng "-cevoir", như recevoir
Động từ có chứa "-eu-"  khi chia ở số ít như pouvoir
Prendre và những biến thể của nó
Boire, s’asseoirCompren-dre
Je comprend s  
Tu comprend s  
Il/Elle/On comprend    
Nous compren ons  
Vous compren ez  
Ils/Elles compren nn ent

Có thể bạn cũng thích...