Première classe A1 Sơ cấp khám phá

Ngữ pháp : Tính từ sở hữu (mon, ma, mes, v..v..)

Écoutez la chanson. Complétez les paroles en choisissant un des possessifs proposés.
Hãy nghe bài hát sau. Hoàn thành lời bài hát bằng cách chọn một trong những tính từ sở hữu đã đưa ra.
Choisissez la réponse dans le menu déroulant Help on how to respond the exercice
Au clair de la lune, mon|ton|son ami Pierrot.Prête-moi ta|ma|sa plume, pour écrire un mot.Ma|Ta|Sa chandelle est morte, je n'ai plus de feu.Ouvre-moi ta|sa|ma porte, pour l'amour de Dieu !
nbOk câu trả lời đúng trên nb câu
Chú ý
Rất tốt
Conception: Valérie Collige, Université catholique de Louvain
Published on 02/09/2013 - Modified on 25/10/2019
Dịch
La petite fille
Au clair de la lune,
Mon ami Pierrot
Prête-moi ta plume
Pour écrire un mot
Ma chandelle est morte
Je n'ai plus de feu
Ouvre-moi ta porte
Pour l'amour de Dieu !
Cô gái nhỏ Dưới ánh trăng sáng, Bạn Pierrot của tôi ơi Hãy cho tôi mượn cây bút lông của bạn Để tôi viết một từ Cây nến của tôi tắt rồi Tôi không có lửa Xin bạn hãy mở cửa ra đi Vì Chúa !

Ngữ pháp / Tính từ sở hữu (mon, ma, mes, vân vân)

Tính từ sở hữu luôn được đặt trước danh từ.
Mon papa s'appelle Georges.
No phải hợp với danh từ mà nó bổ nghĩa. Nó có thể là giống đực, giống cái hay số ít, số nhiều.
Voici mon frère, ma sœur, mes parents et mes 2 grands-mères.
Nó thay đổi theo cá nhân người sở hữu.
- Salut Luc ! C’est ton chien ? - Oui, c’est mon chien.
Monsieur, montrez-moi votre passeport !

Dạng số ít

Người sở hữu
Sự vật sở hữu là giống đực (= le)
Sự vật sở hữu là giống cái (= la)
Je (à moi)
Mon ami.
Ma grand-mère.
Tu (à toi)
Ton père.
Ta mère.
Il/elle (à lui/à elle)
Son frère.
Sa sœur.
Nous (à nous)
Notre fils.
Notre fille.
Vous (à vous)
Votre cousin.
Votre cousine.
Ils/elles (à eux, à elles)
Leur petit-fils.
Leur petite-fille.

Dạng số nhiều

Người sở hữu
Sự vật sở hữu là giống đực (= le)
Sự vật sở hữu là giống cái (= la)
Je (à moi)
Mes amis.
Mes amies.
Tu (à toi)
Tes parents.
Tes grands-mères.
Il/elle (à lui/à elle)
Ses frères.
Ses sœurs.
Nous (à nous)
Nos enfants.
Nos filles.
Vous (à vous)
Vos cousins.
Vos cousines.
Ils/elles (à eux, à elles)
Leurs petits-enfants.
Leurs petites-filles.
Lưu ý, ma, ta và sa sẽ chuyển thành mon, ton và son khi đứng trước danh từ bắt đầu bằng "h" câm hoặc nguyên âm. Ví dụ: Mon amie vient du Portugal. Ton amie Sophie est actrice. Son arrière grand-mère s’appelle Frida.

Có thể bạn cũng thích...