Première classe A1 Sơ cấp khám phá

Ngữ pháp: thì tương lai gần và giới từ "dans"

Écoutez la vidéo et cliquez sur les phrases que vous entendez.
Hãy nghe đoạn video sau và nhấp chuột vào câu mà bạn nghe thấy.
Cliquez sur la ou les bonnes réponses Help on how to respond the exercice
Transcription Independances africaines assoc femmes VN
{Les mamans sont en train de préparer une activité que nous allons réaliser dans deux semaines.} On va s’asseoir au bureau. {Nous allons partir.} Nous sommes accueillis par Maman Grâce qui va se présenter. {Ils vont travailler au bureau.} Les mamans sont en train de préparer une activité que nous allons réaliser dans une semaine.
nbOk câu chọn đúng
nbKo câu chọn thừa
cần phải chọn nb câu nữa
Chú ý
Rất tốt
Conception: Dorothée Depont, Université catholique de Louvain
Published on 01/05/2013 - Modified on 10/12/2019
Dịch
Maman Grâce
Bonjour Papy.
Papy
Bonjour Maman Grâce.
Maman Grâce
Ça fait très longtemps. Comment ça va ?
Papy
Ça va très bien !
Maman Grâce
Oh, comme tu as grossi ! Tu menaces l’environnement !
Papy
Que dire de plus ? Eh beh, nous sommes au siège de la Lifded où nous sommes accueillis par Maman Grâce qui va se présenter et qui va nous présenter la Lifded.
Maman Grâce
Évidemment, je suis Grâce Lola mais on va s’asseoir au bureau. Je crois que ça sera bien de le faire tranquillement dans mon bureau.
Papy
Merci Maman.
Maman Grâce
Entrez, je vous en prie.
Maman Grâce
C’est notre salle de réunion ici. Les mamans sont en train de préparer une activité que nous allons réaliser dans une semaine. Nous allons certainement aller nous asseoir dans mon bureau et on reviendra peut-être discuter avec les mamans après.
Maman Grâce
Chào Papy.
Papy
Chào Maman Grâce.
Maman Grâce
Lâu quá rồi. Bà khỏe không ?
Papy
Tôi rất khỏe!
Maman Grâce
Oh, anh béo lên nhiều đấy! Anh sẽ đe dọa đến môi trường đấy!
Papy
Còn gì nữa không? Vâng, chúng ta đang ở trụ sở của Lifded, Maman Grâce tiếp đón chúng ta, bà sẽ tự giới thiệu bản thân và giới thiệu với chúng ta về Lifded.
Maman Grâce
Vâng, tôi là Grâce Lola, chúng ta sẽ ngồi ở văn phòng. Tôi nghĩ là sẽ tốt hơn nếu làm việc đó một cách yên tĩnh trong văn phòng của tôi.
Papy
Cảm ơn Maman.
Maman Grâce
Không có gì, mời vào.
Maman Grâce
Đây là phòng họp của chúng tôi. Các bà mẹ đang chuẩn bị hoạt động mà chúng tôi sẽ thực hiện tuần sau. Chắc chắn là chúng ta sẽ vào trong văn phòng của tôi và sẽ quay lại nói chuyện với những người phụ nữ này sau.

Ngữ pháp / Tương lai gần và giới từ dans + bổ ngữ chỉ thời gian

Tương lai gần: ALLER + động từ nguyên thể


Tương lai gần được sử dụng trong các cuộc nói chuyện thân mật để quy chiếu đến các sự kiện trong tương lai.
 

Je vais partir.
Tu vas arriver.
Il va prendre le bus.
Elle va arriver dans une heure.
On va partir plus tôt.
Nous allons arriver en retard.
Vous allez prendre le train une heure plus tard.
Ils vont travailler.
Elles vont se présenter.
 

"Dans" + bổ ngữ chỉ thời gian

J'arrive dans cinq minutes.
Je vais partir dans une heure.
Je te rappelle dans dix minutes.
Nous partons en vacances dans une semaine.



Mở rộng:

Có thể bạn cũng thích...