Première classe A1 Sơ cấp khám phá

Ngữ pháp: số nhiều của danh từ và mạo từ không xác định (un, une)

Regardez la vidéo. Glissez les éléments dans la bonne colonne.
Hãy xem đoạn video sau. Kéo thả các yếu tố sau vào một cột tương ứng.
Glissez-déposez les éléments Help on how to respond the exercice
chute elements transcription VN
XUẤT HIỆN
des frites
un poisson
une pomme
des oranges
KHÔNG XUẤT HIỆN
une loupe
une voiture
nbOk câu sắp xếp đúng trên nb câu
Chú ý
Rất tốt
Conception: Valérie Collige, Université catholique de Louvain
Published on 04/06/2013 - Modified on 10/12/2019
Dịch
Mode d'emploi du jeu

Le patineur a un petit creux...
À l'aide des flèches de ton clavier, aide-le à rattraper les éléments qui lui permettront de manger et donc de gagner des points. Évite d'attraper les autres éléments qui te feront perdre des points.
JOUER
Hướng dẫn chơi trò chơi

Người trượt băng đang đói bụng...
Hãy sử dụng các phím mũi tên trên bàn phím để giúp anh ta hứng đồ ăn và thêm điểm. Tránh đỡ những vật khác vì bạn sẽ bị mất điểm.
CHƠI

Ngữ pháp / Dạng số nhiều của danh từ, mạo từ không xác định un, une, des

Dạng số nhiều của danh từ


Quy tắc chung: viết thêm "s" vào danh từ ở dạng số ít.
 

Số ít, giống đực
Số nhiều, giống cái
un café
des cafés
le poisson
 
les poissons
 
Số ít, giống cái
Số nhiều, giống cái
une orange
des oranges
la pomme
les pommes


Lưu ý: có nhiều trường hợp đặc biệt (ví dụ: un cheval ~ des chevaux) mà chúng tôi sẽ không đề cập đến trong học phần này.
 

Mạo từ không xác định: un, une, des


Mạo từ không xác định (un, une, des) đứng trước một danh từ chỉ người hoặc chỉ vật không xác định.

Elle achète une salade (không nói rõ là loại xà lách nào).
Il aimerait des tomates (không rõ là loại cà chua nào, hay bao nhiêu quả).
 

Tính từ giống đực số ít:
UN
un pain, un poisson, un homme, un travail...
Tính từ giống cái số ít:
UNE
une banane, une aubergine, une maison, une femme...
Giống đực và giống cái số nhiều
 
DES
 
des pains, des bananes, des maisons, des hommes...
 

Thức giới thiệu: C'est / Ce sont


Để xác định hoặc giới thiệu một người hay một vật, ta dùng cụm từ c'est hoặc ce sont.
 

- Qui est-ce ? (= C'est qui ?)
- C'est Pierre. (C'est Monsieur Durant, ce sont mes parents...)
- Qu'est-ce que c'est ? (= C'est quoi ?)
- C'est un citron.
- Qu'est-ce que c'est ? (= C'est quoi ?)
- Ce sont des pâtes.

Có thể bạn cũng thích...