Première classe A1 Sơ cấp khám phá

Ngữ pháp: hợp giống, hợp số và vị trí của tính từ

Lisez les phrases et choisissez la bonne réponse. Consultez l’aide concernant l’accord et la place des adjectifs.
Hãy đọc các câu sau và chọn câu trả lời đúng. Hãy tham khảo phần trợ giúp về quy tắc hợp giống, số và vị trí của tính từ.
Choisissez la réponse dans le menu déroulant Help on how to respond the exercice
Un grand|grande|grands|grandes appartementDe la vaisselle sale|salesUn café froid|froide|froids|froidesUne jeune|jeunes femmeUne table basse|bas|bassesUne tasse rouge|rougesLes lunettes cassées|cassée|cassés|casséLes livres intéressants|intéressante|intéressant|intéressantesLa petite|petit|petits|petites cléDes grosses|grosse|gros|gros maisonsDes bons|bonne|bon|bonnes lits
nbOk câu trả lời đúng trên nb câu
Chú ý
Rất tốt
Conception: Valérie Collige, Université catholique de Louvain
Published on 04/07/2013 - Modified on 22/08/2017

Ngữ pháp / Quy tắc hợp giống hợp số và vị trí của tính từ

Quy tắc hợp giống hợp số tính từ Các tính từ chỉ phẩm chất dùng để nói về các tính chất của một sự vật . Ví dụ:
Un café noir
Une grande maison Tính từ hợp giống (đực, cái) và số (ít, nhiều) với danh từ mà nó bổ nghĩa.

Tính từ giống đực số ít:

Tính từ giống cái số ít:

Un petit garçon
Une petite fille

Tính từ giống đực số nhiều

Tính từ giống cái số nhiều

Des petits garçons
Des petites filles

Tính từ giống đực số ít:

Tính từ giống cái số ít +e

Tính từ giống đực số nhiều +s

Tính từ giống cái số nhiều +es

petit
vert
intéressant
froid
grand
noir
sale
agréable
jeune
cassé
bas
bon
gros
italien
beau
petite
verte
intéressante
froide
grande
noire
sale
agréable
jeune
cassée
basse
bonne
grosse
italienne
belle
petits
verts
intéressants
froids
grands
noirs
sales
agréables
jeunes
cassés
bas
bons
gros
italiens
beaux
petites
vertes
intéressantes
froides
grandes
noires
sales
agréables
jeunes
cassées
basses
bonnes
grosses
italiennes
belles
Vị trí của tính từ Không có quy tắc tuyệt đối cho vị trí của tính từ. Đa số các tính từ sẽ được sau danh từ, nhất là các tính từ chỉ màu sắc, hình dáng, tôn giáo và quốc tịch. Un livre intéressant, des pommes vertes, une église catholique, des tables rondes, des femmes chinoises. Thông thường, các tính từ ngắn, như beau, joli, double, jeune, vieux, petit, grand, gros, mauvais, demi, bon, nouveau, được đặt trước danh từ. Một số tính từ có thể được đặt cả ở trước hoặc sau danh từ. Nhưng nghĩa sẽ thay đổi.

Có thể bạn cũng thích...