Première classe A1 Sơ cấp khám phá

Ngữ pháp: hợp giống, hợp số và vị trí của tính từ

Regardez les images et écoutez les sons. Cliquez sur les éléments que vous avez vus et entendus. Observez la terminaison des mots en majuscules (les adjectifs).

Hãy quan sát các hình ảnh sau và nghe các âm thanh. Nhấp chuột vào các yếu tố mà bạn nhìn và nghe thấy. Hãy quan sát đuôi của các từ viết in hoa sau (các tính từ).

Cliquez sur la ou les bonnes réponses Help on how to respond the exercice
PC-Logement-Decrire-Gram-AccordPlaceAdjectifs-Fersen-Video
un café ITALIEN - {une cuisine ITALIENNE}

{un homme avec une veste NOIRE} - un homme avec des cheveux NOIRS

des lunettes CASSÉES - {une montre CASSÉE}

un GRAND lit - {une GRANDE cuisine}

{des couverts SALES} - la vaisselle SALE
nbOk câu chọn đúng
nbKo câu chọn thừa
cần phải chọn nb câu nữa
Chú ý
Rất tốt
Conception: Valérie Collige, Université catholique de Louvain
Published on 04/07/2013 - Modified on 25/10/2019
Dịch
Thomas Fersen
On me dit que je suis paresseux
Que je ne fais que ce que je veux
C'est-à-dire, pas grand chose
On dit que je me repose

Je suis désolé
Je n'ai que deux pieds
Je n'ai que deux pieds
Franchement désolé

La vaisselle envahit l'évier
Et le linge déborde du panier
J'ai les cheveux sales, je suis barbu,
Mais m'en vais mon café bu

Je suis désolé
Je n'ai que deux pieds
Je n'ai que deux pieds
Franchement désolé
Thomas Fersen Người ta nói rằng tôi lười Tôi chỉ làm những gì tôi muốn Điều đó có nghĩa là, không có gì quan trọng Người nói rằng tôi đang nghỉ ngơi Tôi rất tiếc Tôi chỉ có hai chân Tôi chỉ có hai chân Thật lòng lấy làm tiếc Trong bồn rửa bát đầy bát đĩa Và trong giỏ đầy quần áo Tóc tôi bẩn, tôi để râu lởm chởm, Nhưng tôi sẽ uống và phê Tôi rất tiếc Tôi chỉ có hai chân Tôi chỉ có hai chân Thật lòng lấy làm tiếc

Ngữ pháp / Quy tắc hợp giống hợp số và vị trí của tính từ

Quy tắc hợp giống hợp số tính từ Các tính từ chỉ phẩm chất dùng để nói về các tính chất của một sự vật . Ví dụ:
Un café noir
Une grande maison Tính từ hợp giống (đực, cái) và số (ít, nhiều) với danh từ mà nó bổ nghĩa.

Tính từ giống đực số ít:

Tính từ giống cái số ít:

Un petit garçon
Une petite fille

Tính từ giống đực số nhiều

Tính từ giống cái số nhiều

Des petits garçons
Des petites filles

Tính từ giống đực số ít:

Tính từ giống cái số ít +e

Tính từ giống đực số nhiều +s

Tính từ giống cái số nhiều +es

petit
vert
intéressant
froid
grand
noir
sale
agréable
jeune
cassé
bas
bon
gros
italien
beau
petite
verte
intéressante
froide
grande
noire
sale
agréable
jeune
cassée
basse
bonne
grosse
italienne
belle
petits
verts
intéressants
froids
grands
noirs
sales
agréables
jeunes
cassés
bas
bons
gros
italiens
beaux
petites
vertes
intéressantes
froides
grandes
noires
sales
agréables
jeunes
cassées
basses
bonnes
grosses
italiennes
belles
Vị trí của tính từ Không có quy tắc tuyệt đối cho vị trí của tính từ. Đa số các tính từ sẽ được sau danh từ, nhất là các tính từ chỉ màu sắc, hình dáng, tôn giáo và quốc tịch. Un livre intéressant, des pommes vertes, une église catholique, des tables rondes, des femmes chinoises. Thông thường, các tính từ ngắn, như beau, joli, double, jeune, vieux, petit, grand, gros, mauvais, demi, bon, nouveau, được đặt trước danh từ. Một số tính từ có thể được đặt cả ở trước hoặc sau danh từ. Nhưng nghĩa sẽ thay đổi.

Có thể bạn cũng thích...