Ngữ pháp / Tính từ sở hữu (mon, ma, mes, vân vân)

A1 Sơ cấp khám phá
Tính từ sở hữu luôn được đặt trước danh từ.
Mon papa s'appelle Georges.
No phải hợp với danh từ mà nó bổ nghĩa. Nó có thể là giống đực, giống cái hay số ít, số nhiều.
Voici mon frère, ma sœur, mes parents et mes 2 grands-mères.
Nó thay đổi theo cá nhân người sở hữu.
- Salut Luc ! C’est ton chien ? - Oui, c’est mon chien.
Monsieur, montrez-moi votre passeport !

Dạng số ít

Người sở hữu
Sự vật sở hữu là giống đực (= le)
Sự vật sở hữu là giống cái (= la)
Je (à moi)
Mon ami.
Ma grand-mère.
Tu (à toi)
Ton père.
Ta mère.
Il/elle (à lui/à elle)
Son frère.
Sa sœur.
Nous (à nous)
Notre fils.
Notre fille.
Vous (à vous)
Votre cousin.
Votre cousine.
Ils/elles (à eux, à elles)
Leur petit-fils.
Leur petite-fille.

Dạng số nhiều

Người sở hữu
Sự vật sở hữu là giống đực (= le)
Sự vật sở hữu là giống cái (= la)
Je (à moi)
Mes amis.
Mes amies.
Tu (à toi)
Tes parents.
Tes grands-mères.
Il/elle (à lui/à elle)
Ses frères.
Ses sœurs.
Nous (à nous)
Nos enfants.
Nos filles.
Vous (à vous)
Vos cousins.
Vos cousines.
Ils/elles (à eux, à elles)
Leurs petits-enfants.
Leurs petites-filles.
Lưu ý, ma, ta và sa sẽ chuyển thành mon, ton và son khi đứng trước danh từ bắt đầu bằng "h" câm hoặc nguyên âm. Ví dụ: Mon amie vient du Portugal. Ton amie Sophie est actrice. Son arrière grand-mère s’appelle Frida.